BÂY GIỜ LÀ

WEBSITE TRỰC THUỘC

NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

TRA TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tra Từ Điển Online 

              

 

Trắc nghiệm tiếng Anh

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thời tiết Hà Tĩnh

Điều tra ý kiến

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG

    free counters

    Tư liệu mới nhất

    46409592_503348633479709_1972899102932860928_n_500.jpg 46302906_2024097717628758_6368492298652614656_n_500.jpg Quyen_gop_ung_ho.jpg Dhcd4.jpg Dhcd3.jpg Dhcd2.jpg Dhcd1.jpg Dhcd.jpg Trungthu5.jpg Trungthu4.jpg Trungthu.jpg Trungthu3.jpg Trung_thu.jpg Trthu2.jpg Trthu.jpg Hoinghicanbo.jpg Atgt2.jpg Atgt1.jpg Atgt.jpg Khgiang.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Trang tư liệu giáo dục THÀNH PHỐ HÀ TĨNH.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiết 23

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Hồng Nhung
    Ngày gửi: 07h:12' 11-03-2013
    Dung lượng: 74.0 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 26/02/2013
    Tiết 23- Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ.
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học sinh hiểu được:
    - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
    - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn CL, CL nở vì nhiệt nhiều hơn CR.
    - Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế.
    - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.
    2. Kỹ năng:
    - Mô tả được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra được kết luận cần thiết.
    - Biết cách đọc biểu bảng để rút ra được kết luận cần thiết.
    3. Thái độ:
    Rèn tính cẩn thận, trung thực.
    II. CHUẨN BỊ:
    Các nhóm: -Một bình thuỷ tinh đáy bằng.
    - Một ống thuỷ tinh thẳng hoặc một ống thuỷ tinh hình chữ L.
    - Một nút cao su có đục lỗ. -Một cốc nước pha màu ( tím hoặc đỏ).
    - Một miêng giấy trắng ( 4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và cắt ở hai chỗ để lồng vào ống thuỷ tinh.
    - Khăn lau khô, mềm.
    Cả lớp: Bảng 20.1, tranh hình 20.3.
    IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    HĐ1: BÀI CŨ:
    -Yêu cầu HS1 nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Chữa bài tập 19.2
    -Yêu cầu HS2 chữa bài tập 19.1, 19.3.
    -Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    -Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
    Bài 19.2: Phương án B.
    Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thuỷ tinh→thể tích V của chất lỏng tăng, khối lượng m của chất lỏng không thay đổi. Do đó khối lượng riêng D của chất lỏng giảm-Do D=.
    Bài 19.1:Phương án C
    Bài 19.3: Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu .
    Bởi vì, bình thuỷ tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thuỷ tinh, nên mực nước trong ống lại dâng và dâng lên cao hơn mức ban đầu.
    
     Tổ chức tình huống học tập.
    
    HS: Có cách nào làm quả bóng bàn bị bẹp phồng lên được như cũ không?
    - GV làm TN nhúng quả bóng bàn vào cốc nước sôi.
    HS: Vi sao quả bóng bàn bị bẹp phồng lên khi nhúng vào nước nóng?
    
    HĐ2: TN KIỂM TRA CHẤT KHÍ NÓNG LÊN THÌ NỞ RA
    
    -GV hướng dẫn HS làm TN theo nhóm
    -Hướng dẫn HS tiến hành làm TN, lưu ý khi lấy giọt nước màu đi lên (hoặc đi ra) có thể bỏ tay áp vào bình cầu để tránh giọt nước đi ra khỏi ống thuỷ tinh.
    -Trong TN, giọt nước màu có tác dụng gì?
    -Điều khiển HS thảo luận câu hỏi C1, C2, C3, C4,C5.

    1. Thí nghiệm:
    - Cắm 1 ống thủy tinh nhỏ xuyên qua nút bình cầu.
    - Cho 1 giọt nước màu vào trong ống thuỷ tinh.
    - Lắp chặt nút cao su có ống thủy tinh chứa nước màu vào bình cầu.
    - Xát hai lòng bàn tay vào nhau cho nóng lên, sau đó áp chặt vào bình cầu.
    2. Trả lời câu hỏi.
    C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng: Không khí nở ra.
    C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm: Không khí co lại.
    C3: Do không khí trong bình bị nóng lên.
    C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
    →Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    
    HĐ3: SO SÁNH SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT KHÁC NHAU
    
    -HS đọcbảng 20.1,nêu NX
    (Lưu ý: với chất khí số liệu ở bảng chỉ đúng khi áp suất CK không đổi).
    C5: -Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau.
    -Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
    -Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
    
    HĐ4: RÚT RA KẾT LUẬN, GHI NHỚ-VẬN DỤNG
    
    
    -HS hoàn thành câu C6.
    -Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, ghi
     
    Gửi ý kiến

    CẬP NHẬT NHỮNG TIN NÓNG TỪ CÁC BÁO ĐIỆN TỬ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

    DU LỊCH VÒNG QUANH VIỆT NAM