BÂY GIỜ LÀ

WEBSITE TRỰC THUỘC

NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

TRA TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tra Từ Điển Online 

              

 

Trắc nghiệm tiếng Anh

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thời tiết Hà Tĩnh

Điều tra ý kiến

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG

    free counters

    Tư liệu mới nhất

    46409592_503348633479709_1972899102932860928_n_500.jpg 46302906_2024097717628758_6368492298652614656_n_500.jpg Quyen_gop_ung_ho.jpg Dhcd4.jpg Dhcd3.jpg Dhcd2.jpg Dhcd1.jpg Dhcd.jpg Trungthu5.jpg Trungthu4.jpg Trungthu.jpg Trungthu3.jpg Trung_thu.jpg Trthu2.jpg Trthu.jpg Hoinghicanbo.jpg Atgt2.jpg Atgt1.jpg Atgt.jpg Khgiang.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Trang tư liệu giáo dục THÀNH PHỐ HÀ TĨNH.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 53 sinh 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Quang Lâm
    Ngày gửi: 12h:00' 14-05-2013
    Dung lượng: 508.3 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO
    CÙNG CÁC EM HỌC SINH
    Ví dụ:
    a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
    c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
    Đó là những phản xạ và thuộc những loại phản gì?
    b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
    Kiểm tra bài cũ:
    Phản xạ là gì? Nêu một vài ví dụ về phản xạ?
    Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
    VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
     Thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu phiếu học tập số 1.






    Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
    VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
    - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
    - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
    1. Hình thành phản xạ có điều kiện:
     Từ ví dụ hãy cho biết:
    Thế nào là phản xạ có điều kiện?
    Thế nào là phản xạ không điều kiện?
    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
    Tìm hiểu sự hình thành phản xạ có điều kiện
    Quan sát hình, trình bày quá trình thành lập phản xạ có điều kiện
    -Tại sao khi bật đèn lên chó lại tiết nước bọt?
    Do có đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa vùng thò giác, và vùng ăn uống ở vỏ não
    Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
    - Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên củng cố.
    Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
    VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
    - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
    - PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
    II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
    1. Hình thành phản xạ có điều kiện:
    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
     Để hình thành phản xạ tiết nước bọt có điều kiện ở chó cần những điều kiện gì?
    Phản xạ có điều kiện mất dần khi không được củng cố (ức chế tắt dần).
     Trong thí nghiệm trên: PXCĐK đã thành lập, nếu ta chỉ bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì điều gì sẽ xảy ra?
     Việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống các động vật và con người?
    * Ý nghĩa việc hình thành và ức chế PXCĐK:
    Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
    Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
    VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
    - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
    PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
    II. Sự hình thành PXCĐK:
    1. Hình thành PXCĐK:
    - Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
    - Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên củng cố.
    2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
     Phản xạ có điều kiện đã được thành lập nếu không được củng cố sẽ bị mất dần.
    III. So sánh các tính chất của PXKĐK và PXCĐK:
     Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCĐK đã thành lập để thành lập phản xạ mới qua một ví dụ.
     Dựa vào sự phân tích các ví dụ nêu ở mục I và II so sánh tính chất của hai loại phản xạ sau đây:
    Bền vững
    Số lượng hạn chế.
    Được hình thành trong đời sống (qua học tập, rèn luyện).
    Có tính chất cá thể, không di truyền.
    Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
    Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
    VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
    I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
    - PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
    PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
    II. Sự hình thành PXCĐK:
    1. Hình thành PXCĐK:
    - Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
    - Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần và thường xuyên củng cố.
    2. Ức chế phản xạ có điều kiện:
    Phản xạ có điều kiện mất dần khi không được củng cố (ức chế tắt dần).
    * Ý nghĩa việc hình thành và ức chế PXCĐK:
    Đảm bảo cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi và hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
    III. So sánh các tính chất của PXKĐK và PXCĐK:
    (Nội dung bảng đã hoàn thành)
    Bài tập 1:
    a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
    b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
    c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
    Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
    * Bài tập củng cố:
    Bài tập 2: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
    a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
    b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
    c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ.
    d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
    b.
    d.
    c.
    * Bài tập củng cố:
    * Bài tập củng cố:
    Bài tập 4: Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
    Ghi nhớ:
    Phản xạ có điều kiện là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua một quá trình học tập, rèn luyện. Phản xạ có điều kiện dễ thay đổi tạo điều kiện cho cơ thể thích nghi với điều kiện sống mới. Phản xạ có điều kiện dễ mất nếu không được thường xuyên củng cố.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
    - Chuẩn bị bài 53.
    - Đọc mục “em có biết”.


    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
    CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    CẬP NHẬT NHỮNG TIN NÓNG TỪ CÁC BÁO ĐIỆN TỬ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

    DU LỊCH VÒNG QUANH VIỆT NAM