Chào mừng quý vị đến với Trang tư liệu giáo dục THÀNH PHỐ HÀ TĨNH.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 20: ÔN TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 07h:10' 11-03-2013
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 07h:10' 11-03-2013
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/01/2013
Tiết 20. Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học.
2. Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ.
- Một số vỏ nhãn bao bì đựng hàng, kéo, kìm, lò so.
- Phiếu học tập ghi câu hỏi điền từ thích hợp.
- Bảng phụ ghi ô chữ hình 17.2, 17.3.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP
-GV gọi HS trả lời 4 câu hỏi đầu chương I SGK tr5.
-Hướng dẫn HS chuẩn bị và yêu cầu trả lời lần lượt từ câu hỏi 6 đến câu 13 phần I. Ôn tập.
I. ÔN TẬP
C1: a.thước b. bình chia độ, bình tràn;
c.lực kế; d. cân.
C2: Lực.
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật.
C4: Hai lực cân bằng.
C5: Trọng lực hay trọng lượng.
C6: Lực đàn hòi.
C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp.
C8: Khối lượng riêng.
C9: - mét: m. - mét khối: m3.
- niutơn: N. - kilôgam: kg.
- kilôgam trên mét khối: kg/m3.
10. P = 10.m.
11. D = .
12.Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.
13. -ròng rọc; -mặt phẳng nghiêng; -đòn bẩy.
HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 1 tr.54.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời bài tập 2-GV đưa ra đáp án đúng cho bài tập 2.
-Tương tự cho HS chữa bài tập 4, 5, 6 (tr. 55-SGK)
-Sử dụng dụng cụ trực quan cho câu hỏi 6
II. VẬN DỤNG
1.-Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.
-Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá.
-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.
-Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.
-Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.
2. Câu C.
4. a. kilôgam trên mét khối. b. niutơn.
c. kilôgam. d. niutơn trên mét khối.
e. mét khối.
5. a. mặt phẳng nghiêng. b. ròng rọc cố định.
c. đòn bẩy. d. ròng rọc động.
6. a. để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực tay ta tác dụng vào tay cầm.
b.Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại ta được điều lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên tờ giấy.
HOẠT ĐỘNG 3. TRÒ CHƠI Ô CHỮ
- Mỗi nhóm HS cử 1 đại diện lên điền chữ vào ô trống dựa vào việc trả lời thứ tự từng câu hỏi.
A. Ô chữ thứ nhất.
R
Ò
N
G
R
Ọ
C
Đ
Ộ
N
G
B
Ì
N
H
C
H
I
A
Đ
Ộ
T
H
Ể
T
Í
C
H
M
Á
Y
C
Ơ
Đ
Ơ
N
G
I
Ả
N
M
Ặ
T
P
H
Ẳ
N
G
N
G
H
I
Ê
N
G
T
R
Ọ
N
G
L
Ự
C
P
A
L
Ă
N
G
Từ hàng dọc: ĐIỂM TỰA.
B. Ô chữ thứ hai.
T
R
Ọ
N
G
L
Ư
Ợ
N
G
K
H
Ố
I
L
Ư
Ợ
N
G
C
Á
I
C
Â
N
Tiết 20. Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học.
2. Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng trong thực tế.
2. Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ.
- Một số vỏ nhãn bao bì đựng hàng, kéo, kìm, lò so.
- Phiếu học tập ghi câu hỏi điền từ thích hợp.
- Bảng phụ ghi ô chữ hình 17.2, 17.3.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP
-GV gọi HS trả lời 4 câu hỏi đầu chương I SGK tr5.
-Hướng dẫn HS chuẩn bị và yêu cầu trả lời lần lượt từ câu hỏi 6 đến câu 13 phần I. Ôn tập.
I. ÔN TẬP
C1: a.thước b. bình chia độ, bình tràn;
c.lực kế; d. cân.
C2: Lực.
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật.
C4: Hai lực cân bằng.
C5: Trọng lực hay trọng lượng.
C6: Lực đàn hòi.
C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp.
C8: Khối lượng riêng.
C9: - mét: m. - mét khối: m3.
- niutơn: N. - kilôgam: kg.
- kilôgam trên mét khối: kg/m3.
10. P = 10.m.
11. D = .
12.Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.
13. -ròng rọc; -mặt phẳng nghiêng; -đòn bẩy.
HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 1 tr.54.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời bài tập 2-GV đưa ra đáp án đúng cho bài tập 2.
-Tương tự cho HS chữa bài tập 4, 5, 6 (tr. 55-SGK)
-Sử dụng dụng cụ trực quan cho câu hỏi 6
II. VẬN DỤNG
1.-Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.
-Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá.
-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.
-Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.
-Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.
2. Câu C.
4. a. kilôgam trên mét khối. b. niutơn.
c. kilôgam. d. niutơn trên mét khối.
e. mét khối.
5. a. mặt phẳng nghiêng. b. ròng rọc cố định.
c. đòn bẩy. d. ròng rọc động.
6. a. để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực tay ta tác dụng vào tay cầm.
b.Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại ta được điều lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên tờ giấy.
HOẠT ĐỘNG 3. TRÒ CHƠI Ô CHỮ
- Mỗi nhóm HS cử 1 đại diện lên điền chữ vào ô trống dựa vào việc trả lời thứ tự từng câu hỏi.
A. Ô chữ thứ nhất.
R
Ò
N
G
R
Ọ
C
Đ
Ộ
N
G
B
Ì
N
H
C
H
I
A
Đ
Ộ
T
H
Ể
T
Í
C
H
M
Á
Y
C
Ơ
Đ
Ơ
N
G
I
Ả
N
M
Ặ
T
P
H
Ẳ
N
G
N
G
H
I
Ê
N
G
T
R
Ọ
N
G
L
Ự
C
P
A
L
Ă
N
G
Từ hàng dọc: ĐIỂM TỰA.
B. Ô chữ thứ hai.
T
R
Ọ
N
G
L
Ư
Ợ
N
G
K
H
Ố
I
L
Ư
Ợ
N
G
C
Á
I
C
Â
N
 







Các ý kiến mới nhất